Home » Uncategorized » Chương Trình Bảo Lãnh của chính phủ Úc Dành cho Diện Di Dân Có Tay Nghề

Chương Trình Bảo Lãnh của chính phủ Úc Dành cho Diện Di Dân Có Tay Nghề

Có được Sự Bảo Lãnh hay Đề Cử từ chính quyền tiểu bang hoặc vùng lãnh thổ tại Úc là một trong những cách tốt nhất để giúp bạn nâng cao cơ hội xin Visa PR di cư sang Úc theo chương trình di dân có tay nghề (General Skilled Migration visa) của chính phủ Úc hiện nay.

 

 

Mỗi tiểu bang và vùng lãnh thổ tại Úc đều có một danh sách các ngành nghề khác nhau  nhằm đáp ứng các nhu cầu tuyển dụng và công ăn việc làm trong khu vực hay lãnh thổ đó.

 

Ngoài các danh sách ngành nghề khác nhau, các tiểu bang và vùng lãnh thổ sẽ có các yêu cầu khác nhau cần được đáp ứng để nhận được sự đề cử hay bảo lãnh của tiểu bang.

 

Loại Visa nào cần sự Đề Cử/Bảo Lãnh của Tiểu bang/vùng lãnh thổ?

Các tiểu bang và vùng lãnh thổ  tại Úc có thể đề cử cho một trong hai loại Visa: Visa 190 -Tay nghề có đề cử, hoặc Visa 489 – Tay nghề Có đề cử hoặc Bảo lãnh.

 

– Visa 190 – Tay nghề có đề cử 190 – PR là visa thường trú cho phép bạn sống ở bất kỳ khu vực nào của tiểu bang hoặc vùng lãnh thổ, bao gồm cả khu vực thủ đô.

– Visa 489 – Tay nghề Có đề cử hoặc Bảo lãnh (Tạm thời) là visa tạm thời 4 năm. Trong thời hạn visa này, bạn chỉ có thể sống, làm việc hoặc học tập ở một vùng miền cụ thể ở Úc. Để hội đủ điều kiện thường trú, bạn phải sống ở khu vực đó trong hai năm, và làm việc toàn thời gian ở đó ít nhất là 12 tháng.

 

Vì là visa vĩnh viễn, nên visa 190 thường có lợi thế hơn. Tuy nhiên, bạn lại dễ dàng đáp ứng các yêu cầu của visa 489 hơn với những lý do sau:

 

– Danh sách các ngành nghề có thể được đề cử thường dài hơn so với visa 190.

– Bạn sẽ có 10 điểm cho việc được đề cử tại một vùng miền cụ thể so với việc bạn chỉ có 5 điểm đối với visa 190.

 

Ưu điểm của việc được đề cử bởi Tiểu bang/Vùng Lãnh thổ

Sự đề cử của tiểu bang/vùng lãnh thổ có thể hỗ trợ rất nhiều cho đương đơn xin visa Di cư có tay nghề (General Skilled Migration), mang nhiều lợi thế hơn so với các đương đơn độc lập và do gia đình bảo lãnh, ví dụ:

 

– Điểm cộng thêm: 5 điểm cho đề cử sinh sống tại một khu vực đô thị và 10 điểm cho các vùng miền được chỉ định.

– Danh sách nghề nghiệp rộng hơn: Những người được đề cử bởi tiểu bang/vùng lãnh thổ có thể đề cử bất cứ nghề nghiệp trong Danh sách Đúc Kết Các Ngành Nghề Được Bảo Lãnh (Consolidated Sponsored Occupations List, CSOL – 641 ngành nghề) trong khi các đương đơn độc lập/ do gia đình bảo lãnh phải đề cử một ngành nghề trong Danh sách Ngành Nghề Được Bảo Lãnh (Sponsored Occupations List, SOL – 192 ngành nghề).

– Thư mời EOI: Sau khi đề cử của tiểu bang/vùng lãnh thổ được hoàn thiện, một thư mời EOI thường sẽ được cấp tự động. Nếu không, các đương đơn phải chờ một thư mời tự động dựa trên số điểm của mỗi đương đơn.

 

Ngành nghề đang có nhu cầu

Danh sách dưới đây là những ngành nghề thường đang có nhu cầu nhiều nhất trong các tiểu bang và vùng lãnh thổ:

 

– Kỹ sư

– Y tá

– Những người đang hành nghề y, bao gồm các bác sĩ và chuyên viên y tế

– Ngành y tế tiếp cận như nhà vật lý trị liệu, trị liệu nghề nghiệp, tâm lý học

– Giáo viên – trung học cơ sở, tiểu học và mầm non

– Giao dịch Kim loại như thợ hàn, Thợ lắp ráp và người chế tạo kim loại

– Kế toán

– Ngành xây dựng như khảo sát, kiến ​​trúc sư

– Thợ mộc, thợ điện, thợ ống nước

– Ngành máy móc tự động như: cơ khí ô tô xe máy, thợ điện động cơ, thợ sửa xe và sơn xe

– Nghề nghiệp CNTT như kỹ sư phần mềm, nhà phân tích kinh doanh và quản trị hệ thống

 

Tuy nhiên, các ngành nghề ở trên chưa phải là danh sách đầy đủ gồm các ngành nghề đang có nhu cầu tại Úc. Ở một số tiểu bang/vùng lảnh thổ có những nghề khá đặc biệt và mang tính cục bộ. Ví dụ, ngành hướng dẫn lái xe (Driving Instructor) đang có nhu cầu tại tiểu bang Tây Úc (Western Australia), và không có nhu cầu ở bất kỳ khu vực nào khác.

 

So sánh các Danh sách Nghề của Tiểu bang/vùng Lãnh thổ

Tiểu bang Nam Úc có danh sách các ngành nghề có thể được đề cử dài nhất, với 215 ngành nghề, và 290 ngành nghề khác “ngoài danh sách” đề cử. Hiện nay chỉ có sinh viên quốc tế đã hoàn thành việc học tại Nam Úc mới đủ điều kiện việc xem xét các ngành nghề “ngoài danh sách” này

 

ACT có 341 ngành nghề, điều này phản ánh sự thiếu hụt kỹ năng nghiêm trọng tại ACT. Tuy nhiên, nếu người nộp đơn là thường trú nhân tại Úc, họ thường phải chứng minh mình đã sống và làm đúng chuyên môn tại ACT ít nhất 3 tháng mới đủ điều kiện được đề cử bởi ACT.

 

Queensland có danh sách ngắn nhất với 52 ngành nghề cho visa 489 và chỉ có 38 ngành nghề cho visa 190. Việc đề cử ở Queensland chỉ được thực hiện qua thư mời.

 

Tiểu bang NSW có phần độc đáo ở chỗ danh sách các ngành nghề trong visa 190 của họ thực sự dài hơn so với danh sách cho visa 489. Vì vậy, hầu hết các ứng viên sẽ dễ dàng để có một đề cử cho visa PR vĩnh viễn hơn là một visa tạm thời tại NSW.

 

Yêu cầu tiếng Anh IELTS

Nhiều tiểu bang và vùng lãnh thổ có mức yêu cầu khả năng ngôn ngữ tiếng Anh cao hơn mức Bộ Di trú đưa ra:

 

– Lãnh thổ Thủ đô (ACT): tối thiểu 7 điểm cho mỗi kĩ năng trong bài thi IELTS, hoặc 8 điểm cho đề cử “giới hạn” hoặc “ngoài danh sách (offlist)”.

 

– Lãnh thổ Bắc Úc (Northern Territory, NT): tối thiểu là 6 điểm cho mỗi kĩ năng trong bài thi IELTS, với một số ngành nghề đòi hỏi phải có  trung bình là 7 điểm trong bài thi IELTS.

 

– Queensland (Qld): Thông thường tối thiểu là 7 điểm cho mỗi kĩ năng trong bài thi IELTS, với các ngành nghề thương mại đòi hỏi phải có tối thiểu 6 điểm.

 

– Nam Úc (South Australia, SA): Tùy thuộc, nhưng nói chung là tối thiểu 6.5 điểm cho mỗi kĩ năng, với một số ngành nghề đòi hỏi phải có 7 điểm cho mỗi kĩ năng.

 

– Victoria (Vic): Tối thiểu là 6 điểm cho mỗi kĩ năng trong bài thi IELTS hoặc tối thiểu 7 điểm đối với một số ngành nghề.

 

Các tiểu bang sau đây không có yêu cầu riêng, vẫn áp dụng mức điểm số tối thiểu trong visa (tối thiểu 6 điểm cho mỗi kĩ năng trong bài thi IELTS):

 

– Tasmania (Tas)

– Tây Úc (Western Australia, WA)

– New South Wales (NSW)

 

Yêu cầu Kinh nghiệm Làm việc

Không có yêu cầu kinh nghiệm làm việc tối thiểu cho visa 190 và 489. Tuy nhiên, nhiều vẫn có ngoại lệ:

 

– ACT: những người sống ở Úc phải chứng minh rằng họ đã làm việc đúng chuyên ngành ít nhất 3 tháng tại ACT.

– Norther Territory (lãnh thổ Bắc Úc): hầu hết các ngành nghề đòi hỏi có 3 hoặc 5 năm kinh nghiệm làm đúng chuyên ngành sau tốt nghiệp.

– Queensland: từ 2 đến 7 năm kinh nghiệm làm việc tùy thuộc nghề nghiệp.

– SA: thường yêu cầu 12 tháng kinh nghiệm làm việc, và một số ngành nghề yêu cầu 2 hoặc 3 năm.

– Victoria: 2 hoặc 5 năm kinh nghiệm, ngoài trừ sinh viên tốt nghiệp tại Victoria.

– Tasmania: thường yêu cầu 5 năm kinh nghiệm.

– NSW và WA không yêu cầu kinh nghiệm làm việc cho hầu hết các ứng viên.

 

Một số lưu ý với sinh viên quốc tế

Hầu hết các tiểu bang và vùng lãnh thổ có một quá trình sắp xếp hợp lý cho sinh viên quốc tế hoàn thành việc học tại tiểu bang hoặc vùng lãnh thổ có liên quan. Ví dụ:

 

Lãnh thổ Bắc Úc (NT): Sinh viên tốt nghiệp hoàn thành chương trình ít nhất 2 năm tại Đại học Charles Darwin nói chung sẽ đủ điều kiện được đề cử.

 

Nam Úc (SA): Sinh viên quốc tế tốt nghiệp gần đây tại Nam Úc nói chung không đòi hỏi bất kỳ kinh nghiệm làm việc nào.

 

Tasmania (Tas): Sinh viên tốt nghiệp tại Tasmania nói chung chỉ cần phải chứng minh 3 tháng kinh nghiệm làm việc, chứ không phải là 5 năm đối với hầu hết các ứng viên khác.

 

Đề cử ngoài danh sách cũng có ở một số bang cho những sinh viên hoàn thành 2 năm học của họ. Các yêu cầu có thể sẽ khá khó khăn đối với các sinh viên hoàn thành việc học không phải tại tiểu bang hoặc vùng lãnh thổ có liên quan. Ví dụ:

 

Tây Úc (WA): Sinh viên tốt nghiệp khác tiểu bang sẽ cần phải có một thư mời làm việc ở Tây Úc với nghề nghiệp được đề cử của họ.

 

Nam Úc (SA): Sinh viên tốt nghiệp khác tiểu bang cần ít nhất 12 tháng kinh nghiệm làm việc và phải có ít nhất 6 tháng kinh nghiệm làm việc tại Nam Úc và phải đang cư trú tại tiểu bang. Trường hợp này cũng chỉ áp dụng cho visa tạm thời.

One comment

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*